Trang chủ » Kiến thức » Chỉ báo MACD là gì? 5 cách giao dịch với chỉ báo MACD

Chỉ báo MACD là gì? 5 cách giao dịch với chỉ báo MACD

by admin

Chỉ báo MACD là công cụ phổ biến thường sử dụng trong phân tích kỹ thuật. Đây là chỉ báo mang lại hiệu quả cao hơn so với các chỉ báo phân tích kỹ thuật thông thường. Để hiểu sâu hơn về khái niệm chỉ báo MACD và đặc điểm của nó, hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Chỉ báo MACD là gì?

Chỉ báo MACD là tên viết tắt của Moving Average Convergence/ Divergence (Hội tụ, phân kỳ của đường trung bình động). MACD là một trong các chỉ báo động lượng được phát triển ở cuối những năm 70 bởi Gerald Appel.

Chỉ báo MACD được dao động theo xu hướng. Với mục đích là tìm ra hội tụ và phân kỳ hoặc động lượng của giá. Ngoài ra còn dùng để xác định xu hướng, tâm lý thị trường và tìm điểm ở vùng giá tốt để đặt lệnh Buy/ Sell.

Chỉ báo MACD là gì

Chỉ báo MACD là gì?

Chỉ báo báo MACD có cấu tạo bởi 4 thành phần:

  • Đường MACD: Đường này được tính bằng hiệu số của đường EMA 26 và EMA 12.
  • Signal line (đường tín hiệu): Đây chính là đường EMA 9 của đường MACD.
  • Biểu đồ Histogram: Biểu đồ này được tính bằng hiệu số của đường tín hiệu và đường MACD.
  • Zero line (Đường 0).

Đặc điểm và cách tính chỉ báo MACD

Đặc điểm của chỉ báo MACD

Đường tín hiệu và đường MACD chuyển động lên xuống xung quanh đường 0. Trong trường hợp, hiệu số của đường tín hiệu và đường MACD là dương. Thì lúc này biểu đồ Histogram sẽ có màu xanh và nằm ở trên đường 0. Trường hợp xảy ra khi đường MACD nằm trên đường tín hiệu.

Ngược lại, trong trường hợp hiệu số của 2 đường này là âm. Thì lúc này biểu đồ Histogram sẽ có màu đỏ và nằm ở dưới đường 0. Trường hợp này xảy ra khi đường MACD nằm phía dưới đường tín hiệu.

Dựa vào đây, ta có thể dễ dàng xác định được xu hướng chuyển động của giá. Đồng thời, dễ dàng tìm ra các điểm để đặt lệnh và thoát lệnh tiềm năng

Để tìm hiểu chi tiết về các loại chỉ báo trong forex, bạn hãy xem thêm:

Cách tính chỉ báo MACD

  • MACD là số hiệu giữa đường trung bình động có hàm số mũ (EMA) 12 kỳ với 26 kỳ giao dịch.

Thì công thức tính sẽ là MACD = EMA (12) – EMA (26)

Nối các điểm MACD lại với nhau ta được đường MACD.

  • Đường Signal là đường trung bình động có hàm số mũ (EMA) 9 kỳ giao dịch MACD

Histogram = MACD – Signal

Kỳ giao dịch chính là ngày. Nghĩa của 9, 12 và 26 kỳ lần lượt là 1,5 tuần, 2 tuần và 1 tháng.

Các cách giao dịch với chỉ báo MACD

Dưới đây là 5 cách cơ bản thường dùng để giao dịch với chỉ báo MACD:

Thời điểm đường MACD cắt đường tín hiệu

  • Thực hiện mua vào lúc đường MACD cắt lên phía trên của đường tín hiệu.
  • Thực hiện bán ra lúc đường MACD cắt xuống phía dưới của đường tín hiệu.
Đường MACD cắt đường tín hiệu

Thời điểm MACD cắt đường tín hiệu

Ở cách này, các tín hiệu giao nhau cắt trễ hơn so với giá nên khi đặt lên cũng đã đến lúc kết thúc xu hướng. Điều này làm giảm hiệu quả trong giao dịch của bạn.

Cách này nên sử dụng khi thị trường có xu hướng giá rõ ràng.

 Thời điểm đường MACD cắt đường 0

  • Thực hiện mua vào khi đường MACD cắt từ dưới lên phía trên đường 0.
  • Thực hiện bán ra khi đường MACD cắt từ trên xuống phía dưới đường 0.
Đường MACD cắt đường 0

Thời điểm đường MACD cắt đường 0

Thời điểm đường MACD cắt lên phía trên đường 0 thì hình thành một xu hướng tăng. Còn đường MACD mà cắt xuống phía dưới đường 0 thì hình thành một xu hướng giảm.

Cách này chỉ hiệu quả khi thị trường có xu hướng. Nó có khuyết điểm là mang lại tín hiệu trễ và không có sự ổn định trong thị trường.

MACD phân kỳ

MACD phân kỳ dùng để tìm hiểu khả năng đảo chiều của xu hướng giá.

MACD phân kỳ có 2 loại: MACD phân kỳ tăng và MACD phân kỳ giảm.

MACD phân kỳ tăng

Ta có 2 cách để nhận biết dấu hiệu phân kỳ tăng:

  • Trường hợp giá tạo đáy sau thấp hơn giá đáy trước.
  • Đường MACD tạo đáy sau cao hơn nhiều so với đáy trước.

 Dưới đây là ví dụ MACD phân kỳ tăng với cặp coin ETHUSDT trên khung thời gian 4H:

MACD phân kỳ tăng

MACD phân kỳ tăng

Trong trường xu hướng giá giảm tạo thành giá đáy sau thấp hơn với giá đáy trước. Lúc này, đường MACD sẽ lại tạo các đáy sau cao hơn. Qua đó cho thấy rằng, dù giá giảm nhưng động lượng vẫn đang trong xu hướng tăng. Đây chính là MACD phân kỳ tăng.

MACD phân kỳ giảm

Tương tự, cũng có 2 cách để nhận diện MACD phân kỳ giảm:

  • Trường hợp giá tạo đỉnh sau cao hơn so với đỉnh trước.
  • Khi đường MACD tạo đỉnh sau thấp hơn so với đỉnh trước.

Dưới đây là ví dụ về MACD phân kỳ giảm với cặp coin BCHUSDT trên khung thời gian 4H.

MACD phân kỳ giảm

MACD phân kỳ giảm

Trong trường hợp giá tăng tạo đỉnh sau cao hơn so với đỉnh trước. Mà đường MACD lại tạo đỉnh sau thấp hơn so với đỉnh trước. Lúc này, dù giá tăng nhưng động lượng của thị trường giảm. Đây chính là hiện tượng MACD phân kỳ giảm.

Histogram phân kỳ

Histogram phân kỳ cũng có vai trò như MACD phân kỳ, đó là xác định được khả năng đảo chiều của giá.

Xem thêm:

Histogram phân kỳ tăng

Có 2 dấu hiệu để xác định được Histogram phân kỳ tăng:

  • Ở thời điểm giá tạo đáy sau thấp hơn so với đáy trước
  • Biểu đồ Histogram tạo đáy sau cao hơn so với đáy trước.

Dưới đây là ví dụ về Histogram phân kỳ tăng với cặp coin BTCUSDT trên khung thời gian 4H:

Histogram phân kỳ tăng

Histogram phân kỳ tăng

Trong trường hợp giá giảm tạo ra đáy sau thấp hơn đáy trước thì biểu đồ Histogram lại tạo đáy sau cao hơn. Lúc này giá giảm nhưng động lượng lại tăng. Đây chính là Histogramphân kỳ tăng.

Histogram phân kỳ giảm

Tương tự, Histogram cũng có 2 dấu hiệu để xác định:

  • Là lúc giá tạo đỉnh sau cao hơn so với đỉnh trước.
  • Biểu đồ Histogram tạo đỉnh sau thấp hơn so với đỉnh trước.

Dưới đây là ví dụ về phân kỳ giảm của giá và biểu đồ histogram với cặp coin BTCUSDT trên khung thời gian 4H:

Histogram phân kỳ giảm

Histogram phân kỳ giảm

Trong trường hợp giá tiếp tục tăng và tạo đỉnh sau cao hơn thì biểu đồ Histogram lại tạo đỉnh sau thấp hơn. Lúc này, giá có xu hướng tăng nhưng động lượng lại giảm. Đây chính là Histogram phân kỳ giảm.

Phân kỳ kép

Phân kỳ kép chính là sự kết hợp của đường MACD với Histogram phân kỳ. Đây sẽ cho ra tín hiệu phân kỳ mạnh mẽ nhất khi sử dụng chỉ báo MACD.

Dưới đây là ví dụ của phân kỳ kép giảm của chỉ báo MACD với cặp BTCUSDT trên khung 4H:

Phân kỳ kép

Phân kỳ kép

Trong trường hợp, giá trong xu hướng tăng tạo đỉnh sau cao hơn đỉnh trước, đường MACD và Histogram lại tạo các đỉnh sau thấp hơn. Thì đây chính là dấu hiệu nhận biết phân kỳ kép. Lúc này, ta chỉ cần kẻ đường trendline và chờ giá phá vỡ, sau đó đặt lệnh Bán.

Kết luận

Chỉ báo MACD là chỉ báo dùng để xác định động lượng của thị trường. Để giao dịch hiệu quả nên áp dụng với các cách mà bài viết đã thể hiện ở trên. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu sâu hơn về tính năng của chỉ báo MACD cũng như cách sử dụng nó hiệu quả.

Xem thêm: Bid Ask là gì? Cách xem giá Bid và Ask trên biểu đồ MT4

Bài viết liên quan