Trang chủ » Kiến thức » Lý thuyết Dow là gì? 6 xu hướng cơ bản trong học thuyết Dow

Lý thuyết Dow là gì? 6 xu hướng cơ bản trong học thuyết Dow

by admin

Lý thuyết Dow là học thuyết tiền đề cho mọi phân tích kỹ thuật. Các thuật ngữ được sử dụng phổ biến hiện như downtrend, uptrend, sideway… Học thuyết này ngoài phân tích kỹ thuật còn giúp dự đoán được giá cả và tình hình của thị trường. Giúp ích cho rất nhiều nhà đầu tư forex có thể làm chủ được cuộc giao dịch của mình.

Lý thuyết Dow là gì?

Chắc hẳn ai cũng biết tờ The Wall Street Journal nổi tiếng của phố Wall. Đây cũng là cái nôi của lý thuyết Dow. Sách lý thuyết Dow là sự đúc kết của một chuỗi các bài báo được xuất bản liên tục từ năm 1900 – 1902. Và người sáng lập ra học thuyết Dow và tờ báo The Wall Street Journal. Đây là một nhân vật có tiếng trong giới chứng khoán Hoa Kỳ – ông Charles H.Dow. Đây cũng chính là người đồng sáng ra chỉ số Dow – Jones (cùng với Jones – người cộng sự thân thiết của ông).

Lý thuyết Dow là gì?

Lý thuyết Dow là gì?

Lý thuyết Dow ra đời là cảm hứng cho mọi trường phái phân tích kỹ thuật.

Lý thuyết Dow thực ra chỉ là quan điểm của Dow. Không có một cuốn sách hay tài liệu nghiên cứu nào dành riêng cho học thuyết này. Về sau được các nhà phân tích tổng hợp các phát biểu và bài viết trên tờ The Wall Street Jourrnal tạo nên và phát triển cho đến ngày nay.

Năm 1922, Halminton là người đã kế thừa và phát triển các nguyên tắc của Dow. Tổ chức các quan điểm đó thành lý thuyết Dow gần giống với lý thuyết ngày nay qua cuốn sách có tựa đề “The Stock Market Barometer”.

Năm 1932, Robert Rhea đã phát triển và hoàn thiện các lý thuyết trên. Và cho ra đời cuốn “Dow Theory”, đây cũng chính là lý thuyết Dow mà chúng ta biết ngày nay.

Để có thêm những kinh nghiệm bổ ích trong forex, hãy xem thêm bài viết:

Các xu hướng cơ bản trong lý thuyết Dow

Có tất cả 6 nguyên lý cơ bản trong lý thuyết Dow:

  • Thị trường có 3 xu hướng
  • Có 3 giai đoạn trong xu hướng dài
  • Tin tức tác động giá cả
  • Chỉ số bình quân của thị trường phản ánh tất cả
  • Xu hướng thị trường được xác định bởi khối lượng giao dịch
  • Xu hướng được tốn tại đến khi có dấu hiệu đảo chiều

Nguyên lý 1: Thị trường có 3 xu hướng

Trong lý thuyết Dow, thị trường gồm có 3 xu hướng:

Thị trường có 3 xu hướng

Thị trường có 3 xu hướng

Xu hướng dài (Primary movement)

Xu hướng dài được xem là xu hướng quan trọng nhất giúp nhận biết, định hướng thị trường. Bên cạnh đó còn làm ảnh hưởng đến sự biến động của giá cả. Bên cạnh đó, xu hướng dài có sự tác động mạnh mẽ đến xu hướng trung bình. Và tác động đến xu hướng nhỏ trên thị trường giao dịch.

Xu hướng này theo lý thuyết của Dow thường rất dài, kéo dài từ 1 năm đến vài năm. Khó ai có thể dự đoán được chu kỳ của xu hướng này. Đồng thời nó cũng không dễ bị thao túng bởi một tổ chức nào.

Xu hướng dài chỉ thực sự bị tác động khi có một xu hướng đảo chiều bất kỳ.

Xu thế trung bình (Medium swing)

Xu hướng trung bình được đánh giá là sẽ có sự di chuyển theo hướng ngược lại với xu hướng dài.

Thời kỳ của xu hướng trung bình thường kéo dài từ 1 đến 3 tháng. Các điểm được nhận định hay xuất hiện retrace thường là ở mức 0.33% và 0.66%.

Xu hướng nhỏ (Minor movements)

Đây là xu hướng nhỏ nhất, ngắn nhất trong lý thuyết Dow. Xu hướng này thường kéo dài từ 1 giờ cho đến không quá 1 tháng.

Xu hướng này dùng để điều chỉnh, tác động và biến động giá đi ngược lại với xu thế trung bình. Vì tính chất ngắn hạn của nó nên khả năng bị thao túng của nhóm người hoặc tổ chức khác rất là lớn.

Nguyên lý 2: Có 3 giai đoạn trong xu hướng dài

Trong lý thuyết Dow, xu hướng dài có 3 giai đoạn gồm:

Xu hướng dài có 3 giai đoạn

Xu hướng dài có 3 giai đoạn

Tích lũy (Accumulation)

Trong giai đoạn tích lũy, thị trường di chuyển rất chậm, gần ở mức tối thiểu. Điều này khiến các nhà giao dịch ít thông tin bị ảnh hưởng và hoảng loạn. Trong khi đó, các dòng smart money thì âm thầm mua vào tất cả. Bao gồm là các lệnh bán từ những nhà giao dịch bị ảnh hưởng đang muốn bán tháo bán đổ.

Giai đoạn có xu hướng

Ở giai đoạn này, xu hướng có sự hi vọng và được mong chờ hơn. Đây là lúc mà những người giao dịch bắt đầu nắm bắt được sự chuyển động đi lên của giá. Lúc này họ bắt đầu đầu lên kế hoạch mua vào.

Giai đoạn phân phối (Distribution)

Giai đoạn phân phối là lúc thị trường đang rất khí thế và “hot”. Thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng mà phần lớn các nhà giao dịch nắm bắt được thông tin. Học sẽ biết được thị trường đang có xu hướng tăng lên và họ nhanh chóng mua vào. Lúc này, trạng thái tâm lý của các nhà giao dịch tích cực hơn, có thể nói là hưng phấn quá độ.

Các dòng smart money mà đã âm thầm mua vào ở giai đoạn tích lũy. Lúc này đang bắt đầu bán ra cho các nhà giao dịch nhỏ, thiếu kinh nghiệm.

Nguyên lý 3: Tin tức tác động giá cả

Mọi thông tin dù ở quá khứ, hiện tại hay tương lai cũng đều có sự tác động đến thị trường. Nó có sự ảnh hưởng và phản ánh trực diện qua giá cổ phiếu và chỉ số.

Tin tức tác động giá cả

Tin tức tác động giá cả

Giá cả trong thị trường bị phụ thuộc vào các rào cản của tin tức. Các yếu tố nhiễu này đến từ cảm xúc tâm lý của nhà đầu tư, lạm phát, dữ liệu lãi suất… Hoặc bị ảnh hưởng từ các thông tin không thể lường trước được. Bao gồm như: thiên tai của tự nhiên (động đất, sóng thần, bão, lũ…) hoặc dịch bệnh. Các rào cản này tác động rất lớn đến thị trường. Đơn cử, làn sóng dịch COVID-19 lây nhiễm mạnh mẽ trong năm 2020. Nó đã làm tình hình kinh thế giới khủng hoảng nặng. Dẫn đến giá thị trường tụt dốc không phanh, rất khó và lâu để phục hồi trở lại.

Trong lý thuyết Dow forex, vấn đề này không giúp các nhà giao dịch hay thị trường cách để giải quyết mọi rào cản tác động đến thị trường. Mà chỉ giúp các nhà giao dịch có thể lường trước mọi sự kiện, hiện tượng có thể xảy ra. Đặc biệt là các vấn đề có sự ảnh hưởng không nhỏ, có thể định giá và thay đổi hoàn toàn thị trường.

Ngoài khả năng phân tích kỹ thuật, lý thuyết Dow còn vận dụng vào dự đoán giá cả. Điểm đặc biệt ở chỗ, học thuyết này dành cho toàn bộ thị trường tài chính chứ không chỉ co cụm trong thị trường chứng khoán.

Nguyên lý 4: Chỉ số bình quân của thị trường phản ánh tất cả

Chỉ số bình quân của thị trường phản ánh tất cả. Đây chính là nguyên tắc cơ bản của phân tích liên thị trường. Có sự tác động qua lại, tương quan lẫn nhau, yếu tố này quyết định đến yếu tố kia và ngược lại. Minh họa cho trường hợp này, trong thời điểm những ngành du lịch phát triển. Điều này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển và có độ khởi sắc hơn vì chúng có độ tương quan với nhau.

Nguyên lý 5: Xu hướng thị trường được quyết định bởi khối lượng giao dịch

Xu hướng thị trường được xác định bởi khối lượng giao dịch. Đây là nguyên lý tiếp theo trong học thuyết Dow có sự tương quan đến Volume. Trong một xu hướng, khối lượng giao dịch phải tăng theo các sóng đẩy. Nương theo dòng chảy của xu hướng và cũng có thể giảm trong giai đoạn ngược lại với xu hướng.

Khi xảy ra tình huống này nghĩa là sự dịch chuyển của thị trường đang được những người tham gia mới quyết định. Điều này có thể làm tăng hoặc giảm lượng cung/cầu.

Sau đây là ví dụ về xu hướng có mức volume giảm:

Xu hướng thị trường bị ảnh hưởng khi khối lượng giao dịch giảm

Xu hướng thị trường bị ảnh hưởng khi khối lượng giao dịch giảm

Nguyên lý 6: Xu hướng được tốn tại đến khi có dấu hiệu đảo chiều

Trong lý thuyết Dow, một xu hướng đang hoạt dộng vẫn có hiệu lực. Nhưng chỉ khi khi đến lúc có dấu hiệu của sự đảo chiều. Mục đích của việc này là giúp cho các nhà đầu tư không chống lại hoặc giao dịch ngược với xu hướng.

Theo nguyên lý 1 (Thị trường có 3 xu hướng), nếu mà thị trường xuất hiện nhiều xu hướng trung bình và xu hướng nhỏ. Điều này sẽ dễ làm cho các nhà đầu tư lầm tưởng đó là xu hướng dài hoặc đó chỉ là sự điều chỉnh trong xu hướng. Lúc này, các trader nên kiên nhẫn đợi dấu hiệu nào rõ ràng hơn về xu hướng đảo chiều này.

Tham khảo thêm:

Các mặt hạn chế trong lý thuyết Dow

Rất nhiều các nhà đầu tư forex vẫn luôn cho rằng lý thuyết Dow là ưu việt, là bí kíp tuyệt đỉnh. Cũng là mẹo tối ưu nhất dùng để phân tích kỹ thuật trong hoạt động dầu tư tài chính. Nhưng, học thuyết nào cũng còn tồn tại yếu tố chủ quan nhất định và bên cạnh đó cũng có tính hai mặt của nó. Các nhà nghiên cứu qua quá trình đối chiếu lý thuyết Dow. Thông qua các công cụ thống kê hiện tại cho thấy còn tồn tại nhiều hạn chế, như sau:

Lý thuyết Dow quá trễ

Đây là bình luận đúng. Giả sử, một biến động lớn của thị trường được chia thành 3 phần. Thì học thuyết Dow sẽ khiến những ai áp dụng lý thuyết này một cách bảo thủ sẽ dễ bị mất cơ hội kiếm lời. Diễn biến này xảy ra ở phần đầu và phần cuối của lần biến động này. Mà cũng có đôi khi không còn cơ hội nào.

Lý thuyết Dow không đúng hoàn toàn ở mọi lúc

Không phải lúc nào lý thuyết Dow cũng đúng. Bởi vì có những trường hợp thị trường xảy ra biến động khó thể lường trước được. Mà mọi trường hợp nào cũng đều có ngoại lệ.

Việc sử dụng lý thuyết Dow phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng phân tích tình hình thị trường. Bên cạnh đó, phải chấp nhận chịu rủi ro đối với tính chính xác của các phân tích đó.

Khi có biến động trung gian, lý thuyết Dow không giúp được nhà đầu tư

Nếu bạn là nhà đầu tư ngắn hạn. Lý thuyết Dow sẽ không toàn toàn giúp bạn thấy được các dấu hiệu thay đổi trong các xu hướng trung gian. Đương nhiên, nếu được biết các biến động trung gian. Thì lúc này lợi nhuận sẽ tăng lên nhiều so với việc chỉ đầu tư theo các biến động của xu hướng cấp một.

Các nhà kinh doanh chứng khoán đã áp dụng lý thuyết Dow để tìm ra các nguyên lý phụ. Việc này dùng để áp dụng vào các biến động trong trung gian. Về cơ bản, chưa một nguyên lý phụ nào ở đây thực sự hoạt động có hiệu quả.

Lý thuyết Dow được xem là một công cụ. Để khi đưa dữ liệu vào thì sẽ cho ra các kết quả về xu hướng cấp 1 (xu hướng dài).

Lý thuyết Dow không thể giúp bạn xác định được nên mua hay nên bán loại cố phiếu nào.

Lý thuyết Dow khiến cho nhà đầu tư băn khoăn

Lý thuyết Dow lúc nào cũng đưa ra các phân tích dựa trên cơ sở hợp lý trên tình hình thực tế của thị trường. Tuy nhiên, các phân tích này cũng có thể sai. Nhưng chỉ trong một thời gian tương đối ngắn ở giai đoạn đầu của xu hướng dài lúc mới hình thành.

Thông thường các ý kiến không đồng tình này chỉ phản ánh cho các phản ứng. Thường là đối với quan điểm nguyên lý chỉ số bình quân thể hiện mọi thông tin và thông số của thị trường.

Mặt khác, các lời chỉ trích đổ dồn vào lý thuyết Dow trong forex cho thấy một điều rằng, đó là sự thiếu kiên nhẫn của người chỉ trích ấy. Bởi vì, có thể trong vài tuần hoặc vài tháng (nhất là đi thị trường đang xuất hiên mô hình đường ngang). Lý thuyết Dow khó có thể đưa ra một phân tích cụ thể nào. Lúc này, các nhà đầu tư nào nóng ruột đều phản ứng lại nguyên lý đó cũng là điều dễ hiểu. Nhưng phải lưu ý rằng, tính kiên nhẫn là yếu tố cần thiết bên cạnh cái đầu lạnh trên thị trường giao dịch. Chính các yếu tố này giúp cho các nhà đầu tránh được các rủi ro cũng như sai lầm trong giao dịch.

Lời kết

Để trở thành nhà giao dịch giỏi, biết phân tích kỹ thuật chuẩn xác. Bên cạnh đó, cần nắm bắt được các xu hướng biến động của thị trường. Các nhà dầu tư phải không ngừng học hỏi và nâng cao kinh nghiệm của mình, qua việc áp dụng các kiến thức cơ bản, nhất là lý thuyết Dow. Thông qua 6 nguyên lý trên, các bạn đã có thể trang bị cho mình một số kiến thức nhất định cần biết để áp dụng vào giao dịch sàn forex uy tín một cách hiệu quả nhất.

Xem thêm: Đường MA là gì? Cách sử dụng MA cross trong giao dịch ngoại hối.

Bài viết liên quan