Trang chủ » Kiến thức » Lý thuyết sóng Elliott là gì? Các biên độ của sóng Elliott trong Forex

Lý thuyết sóng Elliott là gì? Các biên độ của sóng Elliott trong Forex

by Mai Lệ

Sóng Elliott là phương pháp phân tích kỹ thuật, được đông đảo các nhà giao dịch forex sử dụng dụng. Bởi vì nó giúp họ phát hiện ra xu hướng thị trường và các giai đoạn hợp lý để điều chỉnh giá. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của Sanforextotnhat.online để tìm hiểu chi tiết hơn về sóng Elliott.

Lý thuyết sóng Elliott – Lịch sử hình thành và phát triển

Sóng Elliott là ứng dụng của tâm lý đám đông trong thị trường đầu tư. Nó dùng để chỉ ra quá trình biến đổi tâm lý của đám đông khi thị trường thay đổi. Sóng Elliott tương tự như là mô hình nến phiên bản mở rộng. Không chỉ một vài nến, sóng Elliott còn được tạo thành bởi một tập hợp nhiều nến theo quy luật xác định.

Vào thập niên 1930, Ralph Nelson Elliott nghiên cứu và khám phá ra sóng Elliott. Ông Elliott nhận thấy các thị trường chứng khoán không hành xử hỗn loạn mà duy trì theo một trật tự nhất định lặp lại theo chu kỳ.

Để biết thêm thông tin chi tiết về forex, bạn hãy xem thêm:

Ông lý giải sự dao động lên hoặc xuống của tâm lý đám đông. Điều đó cho thấy các mô hình lặp đi lặp lại giống nhau theo các phân đoạn khác nhau. Sau khi phân chia các phân đoạn đó, ông đã khám phá ra bản chất phân đoạn của thị trường.

Lý thuyết sóng Elliott

Lý thuyết sóng Elliott

Phải mất một thời gian khá lâu, các nhà khoa học mới thừa nhận điều đó. Cụ thể vào thập niên 1970, nguyên lý sóng Elliott được phổ biến rộng rãi thông qua nghiên cứu của Frost và Prechter. Nghiên cứu đó được thể hiện qua cuốn “Nguyên lý sóng Elliott, chìa khóa đem lại lợi nhuận trong thị trường chứng khoán“, 1978.  Vào năm 1980, nhà khoa học Mandelbrot đã chứng minh sự phân đoạn qua sách “Hình học phân đoạn tự nhiên“.

Qua nhiều năm nghiên cứu, các mô hình sóng Elliott được vận dụng chuyên nghiệp vào thị trường chứng khoán. Sóng Elliott kết hợp cùng với tỷ lệ Fibonacci để đạt hiệu quả cao hơn.

Xem thêm: Lý thuyết Dow là gì? 6 xu hướng cơ bản trong học thuyết Dow

Quy tắc sóng Elliott là gì? Dựa vào đâu để phân tích?

Mô hình sóng Elliott quy chuẩn phải tuân theo 3 quy tắc sau đây:

  • Sóng 2 không thoái lui quá điểm bắt đầu so với sóng 1.
  • Sóng 3 không phải là sóng ngắn nhất trong các loại sóng chủ 1, 3, 5.
  • Sóng 4 tuyệt đối không vi phạm vào khu vực giá của sóng 1.

Cấu trúc của mô hình sóng Elliott

Mô hình sóng Elliott là gì? Trong lý thuyết, sóng Elliott cho thấy thị trường diễn biến theo các mô hình 5 sóng trong một xu hướng chủ đạo. Sau đó, hồi lại theo quá trình điều chỉnh 3 sóng hoặc 5 sóng trước lúc trở lại xu hướng chủ đạo.

Trong xu hướng chủ đạo, các mô hình luôn theo mô hình 5 sóng. Được đánh dấu bằng số theo thứ tự 1-2-3-4-5. Đối với các mô hình có diễn biến ngược lại với xu hướng chủ đạo là các mô hình 3 sóng cũng có thể là 5 sóng. Được đánh dấu theo chữ cái, lần lượt A – B – C (D – E).

Ở mô hình sóng Elliott, sóng chủ và sóng điều chỉnh xen kẽ nhau trong mọi cấp độ của xu hướng, mọi quy mô thời gian.

Một sóng chủ gồm 5 sóng cấp dưới và chuyển động cùng hướng với xu hướng của sóng cấp cao.

Một sóng điều chỉnh bao gồm 3 sóng cấp dưới và chuyển động ngược hướng với xu hướng của sóng cấp cao.

Mô hình sóng Elliott có 4 cấu trúc thường gặp sau:

Xem thêm: Tìm hiểu các cặp tiền tệ chính trong Forex phổ biến nhất

Cấu trúc sóng trong sóng – Fractal

Cấu trúc Fractal là một loại thuộc cấu trúc hình học. Toán học gọi nó là hình học bội phân. Đây là dạng cấu trúc đồng dạng vô tận nếu ta chứ chia nhỏ một hình sang một mức nhỏ hơn. Dù bị chia nhỏ nhưng nó vẫn giữ nguyên hình dạng, chỉ khác kích cỡ.

Trong mô hình sóng Elliott, một Elliott wave lớn chia thành nhiều Elliott nhỏ. Trường hợp này gọi là sóng trong sóng.

Cấu trúc Fractal

Cấu trúc Fractal

Cấu trúc sóng cụt 

Trong trường hợp, thị trường đang nằm trong giai đoạn của sóng 5. Nhưng lúc này động lượng có sự yếu đi. Khiến cho các nhà đầu tư tưởng là sóng cuối trong mô hình sóng Elliott, nên đã bán ra. Lý do này khiến sóng 5 thấp hơn sóng 3, hay còn gọi là sóng cụt.

Cấu trúc sóng cụt

Cấu trúc sóng cụt

Cấu trúc sóng đẩy mở rộng

Trong lý thuyết sóng Elliott, sẽ có một trong 3 sóng đẩy được mở rộng hơn và lớn hơn so với các sóng khác. Trên thực tế, sóng 1 hiếm khi mở rộng, ngược lại sóng 3 và sóng 5 sẽ thường xuyên hơn.

Cấu trúc sóng đẩy mở rộng

Cấu trúc sóng đẩy mở rộng

Cấu trúc tam giác chéo

Ở cấu trúc này, sóng 4 xuống thấp và nằm trong vùng của sóng 1, đây là trường hợp đặc biệt

Để nhận dạng được sóng này, cần lưu ý các yếu tố sau:

  • Cấu trúc tam giác chéo gồm có 5 sóng.
  • Sóng 3 không phải là sóng ngắn nhất.
  • Sóng 4 và Sóng 1 chéo nhau. Nghĩa là đáy của sóng 4 đi vào vùng của sóng 1.
  • Sóng 4 không thoái lui qua điểm bắt đầu của sóng 3.
  • Sóng 5 phải vượt qua khỏi điểm cuối của sóng 3.
  • Cấu trúc tam giác chéo được chia thành 2 loại: Leading Diagonal (LD) Triangle và Ending Diagonal (ED) Triangle.
Cấu trúc tam giác chéo

Cấu trúc tam giác chéo

Các biên độ của sóng Elliott

Gọi là “sóng” vì mô hình sóng Elliott có vẻ giống như nhiều đợt sóng nối liền nhau.  Thông thường, mô hình sóng Elliott gồm 5 đợt sóng liên tiếp. Trong đó sóng 2 và sóng 4 thường là sóng điều chỉnh. Sóng 1, 3, 5 tương ứng với các đỉnh tăng dần và đỉnh B thấp hơn sóng 5. Các sóng 2, 4, A, C thì tương ứng với các đáy. Các loại sóng Elliott được tạo nên từ nhiều đợt sóng nhỏ hơn. 

Sóng 1

Sóng 1 chính là một xu hướng giá mới, nó là sự khởi đầu cho một chuỗi sóng chủ.

Sóng 1 thường không sử dụng trong giao dịch. Mà các nhà giao dịch chờ đến khi sóng 1 hình thành xong. Sau đó, dựa vào sóng 1 để tính toán các bước sóng tiếp theo.

Sóng 2

Nguyên tắc của sóng Elliott là sóng 2 không được thoái lui quá điểm bắt đầu so với sóng 1. Thông thường, mức thoái lui của sóng 2 so với sóng 1 là trên 30%. Nó tương ứng với dãy số Fibonacci quan trọng như 38.2%, 50%, 61.8% hoặc 76.4%.

sóng 2

Sóng 2 Elliott

Sóng 3

Sóng 3 phải bằng với sóng 1. Tuy nhiên, sóng 3 sẽ ngăn hơn sóng 1 trong trường hợp gặp 2 mô hình sóng LD (Leading Diagonal) và ED (Ending Diagonal).

Trong trường hợp, sóng 3 mở rộng và dài nhất trong các sóng chủ 1, 3 và 5. Thì lúc này, nó sẽ có xu hướng bằng với dãy số 161.8% đến 261.8%, cũng có thể là 461.8% sóng 1.

Sóng 3

Sóng 3 Elliott

Sóng 4

Sóng 4 chính là một đợt sóng điều chỉnh sau khi sóng 3 hình thành xong. Độ dài của sóng 3 là yếu tố để xác định biên độ của sóng 4.

Sóng 4 có nhiệm vụ điều chỉnh lại các mức thoái lui 38.2%, 50% hoặc 61.8% của sóng 3. Tuy nhiên, không tính trường hợp mẫu sóng tam giác chéo phân kỳ.

Sóng 4

Sóng 4 Elliott

Sóng 5

Thông thường, sóng 5 sẽ bằng với song 1. Hoặc có khoảng cách 61.8% chiều dài ở sóng 1.

Sóng 5 cũng có thể bằng 38.2 hoặc 61.8% chiều dài của sóng 1 và sóng 3 cộng lại, Được tính từ chân sóng 1 lên đỉnh của sóng 3.

Trong trường hợp, sóng 5 là sóng mở rộng thì nó sẽ bằng với 161.8% của sóng 3. Cũng có thể bằng 161.8% chiều dài của sóng 1 và sóng 3 cộng lại.

Sóng 5

Sóng 5 Elliott

Lưu ý: Trong trường hợp, sóng 5 không phải là sóng mở rộng thi sẽ có dấu hiện phân kỳ. Chính là sự phân kỳ giữ đỉnh và đáy của sóng 3 và sóng 5. Còn khi sóng 5 là sóng mở rộng thì khó có thể xuất hiện hiện tượng phân kỳ.

Sóng A

Sau mô hình ED (Ending Diagonal) ở sóng sóng 5. Thì lúc này, sóng A sẽ hồi về sóng 2 vủa mô hình ED này.

song-A-hoi-ve-song-2

Sóng A hồi về khu vực sóng 2

Khi sóng A đã là một phần trong mô hình CT (Contracting Triangle). Thì lúc này, sóng B hoặc sóng 4 thường hồi lại vị trí 38.2% của 5 sóng trước đó. Và tiếp tục đi vào phạm vi sóng 4 và sóng 5 của mô hình sóng CT.

Sóng A

Sóng A Elliott

Sóng B

Trong mô hình sóng ZZ (Zigzag), sóng B đa số đều hồi lại vị trí 38.2% hoặc 61.8% của sóng A.

Còn trong mô hình sóng Flat (FL), song B gần bằng sóng A. Ở mô hình này FL Irregular, sóng B thường đi một khoảng cách bằng 138.2% so với sóng A.

Sóng B

Sóng B Elliott

Sóng C

Chiều dài sóng C ít nhất bằng 61.8% so với sóng A. Nhưng, nó cũng có thể ngắn hơn khi ở trong mô hình ZigZag Running hoặc mô hình Flat Running. Ở đây, sóng C ngắn và khó có thể vượt qua điểm cuối của sóng A.

Xem thêm: Mô hình lá cờ là gì? Hướng dẫn cách giao dịch mới mô hình lá cờ

Cơ bản sóng C bằng với sóng A. Cũng có thể đi một khoảng cách 161.8% so với sóng A. Thông thường, sóng C đạt 161.8% chiều dài của sóng A nếu ở trong mô hình Flat Irrergular.

Sóng C

Sóng C Elliott

Công dụng của chỉ báo sóng Elliott vào trong đầu tư Forex

  • Dùng để xác định xu hướng: Giai đoạn sóng đẩy gồm có cấu trúc 5 sóng. Vì vậy, khi một giai đoạn tăng hoặc giảm với 5 sóng nhỏ thì ta có thể xác định được xu hướng của thị trường.
  • Dùng để xác định vùng đảo chiều: Sau khi đã xác định xu hướng của thị trường, bạn hãy chờ giai đoạn điều chỉnh lớn diễn ra và kết thúc. Thông thường, giai đoạn điều chỉnh kết thúc tại 50% và 61.8%. Nếu sóng tăng mạnh và dốc, thì mức 38.2% sẽ là mức điều chỉnh và tạo đáy cho giá. Qua đó, bạn có thể theo dõi diễn biến tại các vùng đảo chiều này trước khi đầu tư.

Xem thêm: Tổng hợp các loại mô hình nến đảo chiều trong biểu đồ giao dịch Forex

Lời kết

Bài viết trên đã phân tích đầy đủ lý thuyết về sóng Elliott là gì. Nhìn chung, sóng Elliott là một phương pháp dùng trong phân tích kỹ thuật rất là hiệu quả. Tuy nhiên, nhà đầu tư phải am hiểu và nắm rõ tính chất của sóng Elliott mới có thể mang lại hiệu quả cao. Bởi vì, các cấu trúc của sóng có nhiều biến thể, rất khó để xác định. Chính vì vậy, để sử dụng hiệu quả sóng Elliott trong giao dịch, bạn nên kết hợp Fibonacci hoặc các công cụ phân tích khác.

Bài viết liên quan