Trang chủ » Kiến thức » Pivot Point Là Gì? Cách Sử Dụng Pivot Point Trên Thị Trường Giao Dịch

Pivot Point Là Gì? Cách Sử Dụng Pivot Point Trên Thị Trường Giao Dịch

by admin

Pivot point là một chỉ báo kỹ thuật làm nhiệm vụ xác định các mốc giá có thể biến động quan trọng trên thị trường. Nó có thể là đảo chiều hoặc tiếp tục xu hướng ban đầu của mình. Vậy Pivot Point là gì? Cách thức tính ra sao? Bài viết này sẽ giúp bạn có được câu trả lời xác thực nhất.

Pivot Point Là Gì?

Giải thích dựa vào từ ngữ biểu thị, Pivot có nghĩa là trục, then chốt hoặc xoay, khi kết hợp với point thì nó thường mang ý nghĩa là điểm xoay. Đây cũng là nghĩa được giới trader sử dụng nhiều nhất. Tuy nhiên, để thể hiện đầy đủ ý nghĩa của chỉ báo này thì “điểm then chốt” chính là nghĩa gần nhất. Ngoài việc xác định được thời điểm giá sẽ xoay chiều (đảo chiều). Ngoài ra, Pivot point còn xác định được thời điểm mà giá sẽ tiếp diễn đi theo xu hướng cũ với lực mạnh.

Pivot point bao gồm 3 thành phần chính: đường Pivot point trung tâm; các đường nằm phía dưới Pivot point làm nhiệm vụ như những ngưỡng hỗ trợ (Support); và các đường nằm phía trên Pivot point được sử dụng như các ngưỡng kháng cự (Resistance).

Pivot Points là một phương thức tính toán giúp thể hiện chính xác các mức giá của tài sản trên thị trường tài chính. Dựa vào các mức giá này, những nhà đầu tư có thể xác định được xu hướng tiếp theo của thị trường nhờ vào các khung thời gian khác nhau.

Khái quát về Pivot Point

Khái quát về Pivot Point

Pivot Points theo định nghĩa của Jesse Livermore

Jesse Livermore định nghĩa về “Pivot point”: là “đường kháng cự yếu nhất (line of least resistance)”. Đó là nơi mà chỉ cần một lực cầu nhỏ, cũng đủ khiến cho giá cổ phiếu trở nên tăng vọt vì sự kháng cự yếu ớt. Về sau, WilliamO’Neil và Mark Minervini là những người kế thừa và tiếp tục rõ định nghĩa của Livermore.

Các thuật ngữ cơ bản khi sử dụng Pivot Point

Ý nghĩa của một số từ viết tắt trong pivot Point

PP là từ viết tắt của Pivot Point.
S là từ viết tắt của Support – Hỗ trợ. (S1, S2, S3)
R là từ viết tắt của Resistance – Kháng cự. (R1, R2, R3)
High: Là giá cao nhất của khoảng thời gian cần được tính toán trước đó.
Low: Là Giá thấp nhất của khoảng thời gian cần được tính toán trước đó.
Close: Là giá đóng cửa của khoảng thời gian cần được tính toán trước đó.

Để giúp bạn hiểu rõ hơn, ta đi vào một số ví dụ cụ thể:

Trên Timeframe D1: Nếu bạn muốn sử dụng công cụ Pivot Points trên khung D1 ngày hôm nay thì giá High – Low – Close chính là giá trị của ngày trước đó.

Trên Timefame W1: Giá trị Pivot Point sẽ được tính từ High – Low – Close của tuần trước đó.

Trên Timefame MN (Monthly): Giá trị Pivot Point sẽ được tính từ High – Low – Close của tháng trước đó.

Trên Timefame H4: Giá trị Pivot Point sẽ được tính từ High – Low – Close của nến H4 trước đó.

Ý Nghĩa Của Pivot Point Là Gì

Pivot point có 2 ý nghĩa bạn cần quan tâm:

Ý nghĩa thứ nhất, đường PP (Pivot point trung tâm) được xem như một giá trị trung bình. Chính vì thế mà khi giá nằm dưới đường PP, chứng tỏ bên bán đang chiếm ưu thế. Lúc này nhà đầu tư nên cân nhắc bán ra. Ngược lại, khi giá nằm trên đường PP chứng tỏ bên mua đang chiếm ưu thế. Đây là thời điểm nhà đầu tư nên cân nhắc mua vào.

Ý nghĩa thứ hai, Pivot point xác định được các ngưỡng kháng cự, hỗ trợ. Chính vì thế, khi giao dịch với Pivot point cũng giống như giao dịch với các ngưỡng kháng cự, hỗ trợ khác. Khi giá đi lên và chạm ngưỡng kháng cự, nó sẽ có xu hướng quay đầu đi xuống. Hay khi giá giảm và chạm ngưỡng hỗ trợ, nó sẽ có xu hướng quay trở ngược đi lên ( tức đảo chiều xu hướng). Khi các ngưỡng này bị giá phá vỡ, thì nó sẽ đi theo hướng ban đầu (tiếp diễn xu hướng).

Những tính chất này được hình thành là do những nhà giao dịch tin rằng khi phá vỡ đi những ngưỡng giá quan trọng, nó sẽ có xu hướng tăng lên hoặc giảm xuống với lực rất mạnh, khối lượng giao dịch lớn chính là điều kiện đi kèm với tín hiệu này. Nhà đầu tư dựa vào đó, xác định các điểm đảo chiều hoặc các điểm phá vỡ để vào lệnh chính xác hơn.

Công Thức Tính Pivot Points

Để tính giá trị Pivot Point ta lấy trung bình cộng của High – Low – Close như vậy, sẽ được công thức như sau:

Pivot Point = (High + Low + Close)/3

Công thức tính ba mức Kháng cự – Resistance (R1, R2, R3) trong Pivot Points:

First resistance (R1) = (2 x PP) – Low
Second resistance (R2) = PP + (High – Low)
Third resistance (R3) = High + 2(PP – Low)

Công thức tính ba mức Hỗ trợ – Support (S1, S2, S3) trong Pivot Points:

First support (S1) = (2 x PP) – High
Second support (S2) = PP – (High – Low)
Third support (S3) = Low – 2(High – PP)

Cách Sử Dụng Pivot Point Trên Thị Trường Giao Dịch

Bước 1: Chỉ giao dịch khi phiên London mở cửa

Vì chúng ta chỉ sử dụng mỗi công cụ Pivot Point mà không thêm vào bất kỳ một công cụ nào khác, nên tính thời điểm khá quan trọng. Chúng ta sẽ chỉ phân tích trong các phiên Âu và phiên Mỹ. Phiên Á không dao động nhiều nên không thể đánh theo Pivot Point được.

Khung thời gian tốt nhất để trade theo Pivot Point là M15, các bạn có thể sử dụng H1 cũng được, không vấn đề gì. M15 lợi thế hơn so với H1 ở chỗ tìm điểm vào lệnh tối ưu hơn.

Chỉ Giao Dịch Khi Phiên Luân Đôn Mở Cửa

Chỉ Giao Dịch Khi Phiên Luân Đôn Mở Cửa

Bước 2: Đặt lệnh Short sau 15 phút đầu tiên khi giá nằm dưới đường trung tâm (đường P).

Sau 15 phút đầu tiên phiên Luân Đôn mở cửa, nếu giá nằm dưới đường P thì chúng ta đặt lệnh Short ngay. Vì đường P chính là trung bình cộng của tổng ba mức giá Cao, Thấp và đóng cửa. Nên đường P đóng vai trò là đường cân bằng tạm thời giữa hai thế lực Bull và Bear của ngày hôm trước. Nó cũng thể hiện một mức giá riêng biệt mà tại đó người mua và người bán đều chấp nhận được. Nói một cách dễ hiểu đó chính là sự cân bằng.

Một khi giá rớt xuống dưới đường P, thị trường cho ta một thông tin rằng nó đã mất đi sự cân bằng và phe Bear đang mạnh hơn phe Bull (nỗ lực vượt qua mức cân bằng) và mục tiêu kế tiếp của nó chính là đường hỗ trợ thứ nhất (S1).

Đặt lệnh Short sau 15 phút đầu tiên giá nằm dưới đường trung tâm

Đặt lệnh Short sau 15 phút đầu tiên giá nằm dưới đường trung tâm

Bước 3: đặt stoploss và takeprofit

Công cụ Pivot Point có các mức kháng cự và hỗ trợ riêng biệt. Đây chính là nơi để chúng ta đặt stoploss và takeprofit hợp lý. Cụ thể:

+ Đặt stoploss tại đường P (trung tâm)

+ Đặt takeprofit thứ 1 tại đường S1 (đường vhỗ trợ thứ nhất) và đặt takeprofit thứ 2 tại đường S2.

đặt stoploss và takeprofit

đặt stoploss và takeprofit

Lời Kết

Như vậy, những thông tin trên đã giúp bạn trả lời được câu hỏi: Pivot Point là gì? Hiểu được khái niệm này sẽ giúp bạn biết được cách tính toán mức giá của thị trường nhờ vào cách áp dụng công thức của Pivot Point. Và cũng nhờ vào công cụ này, bạn có thể xác định được xu hướng của thị trường vào các thời điểm khác nhau.

Bài viết liên quan